Hệ Số Nhân Công - Ca Máy Mới Nhất 2013

  •  Hệ số nhân công - ca máy tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đang sử dụng năm 2013 Download công văn 3250/HD-UBND Bà Rịa - Vũng Tàu về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới.

  • BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG
    TT
    Loại đơn giá
    Ký hiệu
    Hệ số điều chỉnh
    Vùng I
    Vùng II
    Vùng III
    Côn Đảo
    1
    Đơn giá XDCT - Phần xây dựng; Phần lắp đặt
    KĐCNC
    5,291
    4,709
    4,101
    -
    KĐCMTC
    1,252
    1,219
    1,183
    -
    2
    Đơn giá XDCT - Phần khảo sát XD
    KĐCNC
    5,291
    4,709
    4,101
    5,921
    3
    Đơn giá XDCT - Phần sửa chữa
    KĐCNC
    2,273
    2,203
    1,761
    2,594
    KĐCMTC
    1,302
    1,243
    1,181
    1,396
    4
    Đơn giá công trình bưu chính, viễn thông
    KĐCNC
    2,273
    2,203
    1,761
    2,594
    KĐCMTC
    1,289
    1,233
    1,174
    1,377
    5
    Đơn giá XDCT huyện Côn Đảo - Phần xây dựng; Phần lắp đặt
    KĐCNC
    -
    -
    -
    1,476
    KĐCMTC
    -
    -
    -
    1,061

    Mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ được áp dụng như sau:
    - Vùng I: Thành phố Vũng Tàu. Mức lương tối thiểu 2.000.000 đồng/tháng;
    - Vùng II gồm: Huyện Tân Thành và thị xã Bà Rịa. Mức lương tối thiểu 1.780.000 đồng/tháng;
    - Vùng III gồm các huyện: Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc và huyện Côn Đảo. Mức lương tối thiểu 1.550.000 đồng/tháng.
    ------------------------------------------------------------------------
    ooOoo

    I. Điều chỉnh dự toán các công trình xây dựng tỉnh Đồng Nai
    1. Quy định về địa bàn khu vực áp dụng hệ số
    Địa bàn thuộc khu vực 1 gồm: Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cu, Trng Bom.
    Địa bàn thuộc khu vực 2 gồm: thị xã Long Khánh và các huyện Đnh Quán, Xuân Lộc.
    Địa bàn thuộc khu vực 3 gồm các huyện: Tân Phú, Thống Nhất, Cẩm Mỹ.
    2. Điều chỉnh chi phí nhân công (NC)
    a. Đối với các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cầu đường:
    Công trình áp dụng bộ đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng và bộ đơn giá xây dựng công trình - phn lp đặt được công b theo văn bản s 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau:
    + Đối với khu vực 1b1 x 6,71 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng và phần lắp đặt).
    + Đối với khu vực 2: b1 x 6,00 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng và phần lắp đặt).
    + Đối với khu vực 3: b1 x 5,14 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng và phần lắp đặt).
    b. Đối với công trình xây lắp đường dây tải điện và đặt trạm biến áp:
    Công trình xây lắp đường dây tải điện và đặt trạm biến áp được công bố theo văn bản số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công thương, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau:
    + Đối với khu vực 1: b1 x 3,62 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá s 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công thương).
    + Đối với khu vực 2: b1 x 3,23 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công thương).
    + Đối với khu vực 3: b1 x 2,77 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công thương).
    Công tác thí nghiệm điện, đường dây và trạm biến áp: Áp dụng theo bộ đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/5/2006 của Bộ Công nghiệp, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau:
    + Đối với khu vực 1: b1 x 6,71 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/5/2006 của Bộ Công nghiệp).
    + Đối với khu vực 2: b1 x 6,00 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/5/2006 của Bộ Công nghiệp).
    + Đối với khu vực 3: b1 x 5,14 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 3 31/5/2006 của Bộ Công nghiệp).
    c. Công trình áp dụng bộ đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau:
    + Đối với khu vực 1: b1 x 15,50 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản).
    + Đối với khu vực 2: b1 x 13,85 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản).
    + Đối với khu vực 3: b1 x 11,87 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản).
    d. Công trình áp dụng bộ đơn giá dịch vụ đô thị thực hiện theo Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND ngày 07/6/2011 của UBND tnh Đồng Nai, xâydựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điu chỉnh theo các hệ s sau:
    + Đối với khu vực 1: b1 x 1,96 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá dịch vụ đô thị).
    + Đối với khu vực 2: b1 x 1,75 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá dịch vụ đô thị).
    + Đối với khu vực 3: b1 x 1,50 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá dịch vụ đô thị).
    đ. Công trình áp dụng bộ đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bị trong xây dựng được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau:
    + Đối với khu vực 1: b1 x 11,22 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bị trong xây dựng).
    + Đối với khu vực 2: b1 x 10,03 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bị trong xây dựng).
    + Đối với khu vực 3: b1 x 8,60 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bị trong xây dựng).
    e. Công trình áp dụng bộ đơn giá thí nghiệm vật liệu và kết cấu xây dựng thực hiện theo Quyết định số 32/2001/QĐ-BXD ngày 20/12/2001 của Bộ Xây dựng, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ s sau:
    + Đối với khu vực 1: b1 x 12,31 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá thí nghiệm vật liệu và kết cấu xây dựng).
    + Đối với khu vực 2: b1 x 11,00 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá thí nghiệm vật liệu và kết cấu xây dựng).
    + Đối với khu vực 3: b1 x 9,43 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá thí nghiệm vật liệu và kết cấu xây dựng).
    g. Công trình áp dụng bộ đơn giá khảo sát xây dựng được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau:
    + Đối với khu vực 1: b1 x 6,71 (b1là chi phí nhân công theo bộ đơn giá khảo sát xây dựng).
    + Đối với khu vực 2: b1 x 6,00 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá khảo sát xây dựng).
    + Đối với khu vực 3: b1 x 5,14 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá khảo sát xây dựng).
    3. Điều chỉnh chi phí máy thi công (M)
    a. Công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cầu đường:
    Công trình áp dụng bộ đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng và bộ đơn giá xây dng công trình - phần lắp đặt được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau:
    + Đối với khu vực 1: c1 x 1,50 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng và phần lắp đặt).
    + Đối với khu vực 2: c1 x 1,48 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng và phần lp đặt).
    + Đối với khu vực 3: c1 x 1,45 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng và phần lắp đặt).
    b. Công trình lắp đặt trạm biến áp và đường dây tải điện:
    Công trình xây lắp đường dây tải điện và đặt trạm biến áp được công bố theo văn bản số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công Thương, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau:
    + Đối với khu vực 1: c1 x 1,24 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công Thương).
    + Đối với khu vực 2: c1 x 1,22 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công Thương).
    + Đối với khu vực 3: c1 x 1,19 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công Thương).
    Công tác thí nghiệm điện, đường dây và trạm biến áp: Áp dụng theo bộ đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/5/2006 của Bộ Công nghiệp, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau:
    + Đối với khu vực 1: c1 x 1,24 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/5/2006 của Bộ Công nghiệp).
    + Đối với khu vực 2: c1 x 1,23 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/5/2006 của Bộ Công nghiệp).
    + Đối với khu vực 3: c1 x 1,22 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/5/2006 của Bộ Công nghiệp).
    c. Công trình áp dụng bộ đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau:
    + Đối với khu vực 1: c1 x 2,04 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản).
    + Đối với khu vực 2: c1 x 2,02 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản).
    + Đối với khu vực 3: c1 x 2,00 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản).
    d. Công trình áp dụng bộ đơn giá dịch vụ đô thị thực hiện theo Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND ngày 07/6/2011 của UBND tnh Đồng Nai, xâydựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy công được điều chỉnh theo các hệ s sau:
    + Đối với khu vực 1: b1 x 1,10 (b1: là chi phí máy thi công theo bộ đơn giá dịch vụ đô thị)
    + Đối với khu vực 2: b1 x 1,05 (b1: là chi phí máy thi công theo bộ đơn giá dịch vụ đô thị).
    + Đối với khu vực 3: b1 x 1,06 (b1: là chi phí máy thi công theo bộ đơn giá dịch vụ đô thị).
    đ. Công trình áp dụng bộ đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bị trong xây dựng: được công bố theo văn bản s 10385/UBND-CNN ngày20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau:
    + Đối với khu vực 1: c1 x 1,97 (c1: là chi phí máy thi công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bị trong xây dựng).
    + Đối với khu vực 2: c1 x 1,94 (c1: là chi phí máy thi công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bị trong xây dựng).
    + Đối với khu vực 3: c1 x 1,90 (c1: là chi phí máy thi công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bị trong xây dựng).
    e. Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công theo quy định trên đã bao gồm việc điều chỉnh chi phí nhiên liệu, năng lượng theo thời điểm tháng 01 năm 2013. Cụ thể giá nhiên liệu năng lượng tại thời điểm tháng 01/2013 chưa bao gồm thuế VAT như sau:
    Xăng A92: 21.164,00 đồng/lít.
    Dầu diezel 0,05S: 19.664,00 đồng/lít.
    Điện sản xuất giờ bình thường: 1.243,00 đồng/Kwh.
    ------------------------------------------------------------------------
    ooOoo

    Bộ đơn giá
    Ký hiệu
    Hệ số điều chỉnh
    Vùng I(2.000.000 đồng/tháng)
    Vùng II(1.780.000 đồng/tháng)
     Thành phố Hồ Chí Minh đang sử dụng bộ đơn giá 104/2006/QĐ-UBND theo mức lương tối thiểu chung là 350.000 đồng/tháng.
    KĐCNC
    5,714
    5,085
    KĐCMTC
    1,820
    1,717
    Vùng II: Huyện Cần Giờ.
    Vùng I: Tất cả các quận huyện còn lại.
    ------------------------------------------------------------------------
    ooOoo

    1. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công:
    + Dùng cho bộ đơn giá xây dựng, lắp đặt  đang sử dụng 3261/QĐ-UBND ban hành năm 2006:
    - Vùng II: 5,086;
    - Vùng III: 4,429;
    - Vùng IV: 4.
    2. Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công:
    + Dùng cho bộ đơn giá xây dựng, lắp đặt  đang sử dụng 3261/QĐ-UBND ban hành năm 2006:
    - Vùng II: 1,4;
    - Vùng III: 1,33;
    - Vùng IV: 1,29.
    3. Quy định về vùng:
    - Vùng II: địa bàn thành phố Long Xuyên;
    - Vùng III: địa bàn thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu;
    - Vùng IV: các huyện còn lại của tỉnh.
    ------------------------------------------------------------------------
    ooOoo
    1. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình.
    1.1. Từ ngày 01/10/2011, dự toán xây dựng công trình lập theo Đơn giá xây dựng ban hành theo Quyết định s: 1719/2006/QĐ-UBND, 1720/2006/QĐ-UBND, 1721/2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Kạn (phần xây dựng, lp đặt, khảo sát), hệ số điều chỉnh như sau:
    Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công: Knc = 4,0.
    Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công: Kmtc = 1,46.
    1.2. Từ ngày 01/10/2011, dự toán xây dựng công trình lập theo Đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bn ban hành theo Quyết định số: 2362/2002/QĐ-UB ngày 28/11/2002 của UBND tỉnh Bắc Kạn, hệ số điều chỉnh như sau:
    Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công: Knc = 9,178.
    Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công: Kmtc = 2,117.
    1.3. Từ ngày 01/10/2011, dự toán chi phí Dịch vụ công ích đô thị lập theo Đơn giá ban hành theo Quyết định số: 2850/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn, hệ số điều chỉnh như sau:
    Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công: Knc = 1,918.
    Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công: Kmtc 1,239.
    ------------------------------------------------------------------------
    ooOoo
    I. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình:
    Đối với dự toán xây dựng công trình lập theo các bộ đơn giá xây dựng công trình của tỉnh đã tính với mức lương tối thiểu 450.000/tháng quy định tại Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung với cấp bậc tiền lương bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ điều chỉnh như sau:
    1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng:
    Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:
    - Thành phố Bắc Giang; các huyện: Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc vùng III: Mức lương tối thiểu là 1.550.000 đ/tháng;
    - Các huyện còn lại của tỉnh thuộc vùng IV: Mức lương tối thiểu là 1.400.000 đ/tháng.
    1.1. Điều chỉnh chi phí nhân công:
    Chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá xây dựng địa phương được nhân với hệ số điều chỉnh (KNC) phù hợp với mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ.
    Hệ số KNC xác định bằng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 70/2011/NĐ-CP chia cho mức lương tối thiểu tính trong đơn giá.
    ------------------------------------------------------------------------
    ooOoo
    1. Điều chỉnh chi phí nhân công
    - Vùng II mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 là 2.100.000 đồng/tháng bao gồm: Thành phố Bắc Ninh, Thị xã Từ Sơn, huyện Quế Võ, huyện Tiên Du, huyện Yên Phong, huyện Thuận Thành.
    - Vùng III mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 là 1.800.000 đồng/tháng bao gồm: Huyện Gia Bình, huyện Lương Tài.
    1.1. Dự toán xây dựng công trình lập theo đơn giá xây dựng công trình
    (phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát xây dựng) công bố tại văn bản số 386/UBND- XDCB ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh đã tính với mức lương tối thiểu bằng 450.000 đồng/tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ được điều chỉnh chi phí nhân công như sau:
    a. Dự toán chi phí xây dựng
    - Vùng II:           KĐCNC    =          4,667
    - Vùng III:          KĐCNC    =          4,0
    b. Dự toán chi phí khảo sát
    - Vùng II:           KĐCNC    =          4,667
    - Vùng III:          KĐCNC    =          4,0
    1.2. Dự toán sửa chữa công trình xây dựng; dự toán thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng; dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo đơn giá tại công bố số 807/UBND-XDCB ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh đã tính với mức lương tối thiểu bằng 540.000đồng/tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ được điều chỉnh chi phí nhân công như sau:
    a. Dự toán sửa chữa công trình xây dựng
    - Vùng II:           KĐCNC    =          3,889
    - Vùng III:          KĐCNC    =          3,333
    b. Dự toán thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng
    - Vùng II:           KĐCNC    =          3,889
    - Vùng III:          KĐCNC    =          3,333
    c. Dự toán chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị
    - Vùng II:           KĐCNC    =          3,889
    - Vùng III:          KĐCNC    =          3,333
    2. Xác định chi phí máy và thiết bị thi công
    2.1. Những căn cứ để xác định chi phí máy và thiết bị thi công
    - Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
    - Khối lượng công việc của dự toán thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013;
    - Các định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố bao gồm:
    + Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng
     (Công bố số 1776/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007);
    + Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Lắp đặt hệ thống điện trong công trình; ống và phụ tùng ống; bảo ôn đường ống, phụ tùng và thiết bị; khai thác nước ngầm
    (Công bố số 1777/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007);
    + Định mức dự toán sửa chữa công trình xây dựng
    (Công bố số 1778/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007);
    - Các định mức dự toán công tác dịch vụ công ích đô thị
    2.2. Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công
    Áp dụng theo Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.
    Giá một ca máy là tổng các khoản mục: chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí tiền lương thợ điều khiển máy; chi phí khác. Chi phí lương thợ điều khiển tính trong giá ca máy bao gồm tiền lương cơ bản được tính với mức lương tối thiểu 2.100.000đ/tháng (vùng II), 1.800.000đ/tháng (vùng III); cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.8 nhóm II, bảng lương B2, B5, B12 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ, phụ cấp lưu động ở mức 20% tiền lương tối thiểu, phụ cấp không ổn định sản xuất ở mức bình quân 10%, một số khoản lương phụ (nghỉ phép, lễ, tết…) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cơ bản.
    3. Trường hợp dự toán xây dựng công trình (phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát) lập theo quy định tại điểm 1.1; (dự toán sửa công trình xây dựng; dự toán thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng; dự toán dịch vụ công ích đô thị) lập theo quy định tại điểm 1.2 đều thuộc khoản 1, phần II nêu trên đã điều chỉnh chi phí nhân công theo hướng dẫn tại văn bản hướng dẫn số 08/HD-SXD ngày 13 tháng 10 năm 2011 của Sở Xây dựng. Khi thực hiện điều chỉnh dự toán theo mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 thì chi phí nhân công trong dự toán được nhân tiếp với hệ số điều chỉnh tương ứng xác định bằng hệ số điều chỉnh theo mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 chia cho hệ số điều chỉnh đã sử dụng để điều chỉnh theo văn bản hướng dẫn số 08/HD-SXD ngày 13 tháng 10 năm 2011 của Sở Xây dựng.
    Ngoài phương pháp xác định giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công nêu trên. Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn có thể vận dụng các phương pháp khác để xác định chi phí nhân công, chi phí ca máy và thiết bị thi công phù hợp với đặc điểm của công trình phục vụ cho điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đồng thời Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn chị trách nhiệm về độ chính xác của việc xác định đó.
    ------------------------------------------------------------------------
    ooOoo
    1. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, dự toán chi phí khảo sát, dự toán chi phí lắp đặt, dự toán dịch vụ công ích đô thị theo mức lương tối thiểu vùng mới, cụ thể như sau:
    Mức lương tối thiểu 1.800.000 đồng/tháng từ ngày 01/01/2013 áp dụng đối với các công trình thuộc vùng III (địa bàn Thành phố Bến Tre và huyện Châu Thành);
    Mức lương tối thiểu 1.650.000 đồng/tháng từ ngày 01/01/2013 áp dụng đối với các công trình thuộc vùng IV (địa bàn các huyện còn lại của tỉnh Bến Tre);
    2. Một số chi phí khác tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán xây dựng công trình được tính theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
    3. Việc điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện hoàn thành từ 01/01/2013 thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên và quy định của Nhà nước có liên quan.
    II. Quy định cụ thể:
    1. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, dự toán lắp đặt thiết bị, dự toán khảo sát:
    a. Điều chỉnh chi phí nhân công:
    Chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng công trình lập theo Bộ đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo các Công văn s4892/UBND-TMXDCB ngày 14 tháng 12 năm 2007 Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, số 4891/UBND-TMXDCB ngày 14 tháng 12 năm 2007 Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt, s 4890/UBND-TMXDCB ngày 14 tháng 12 năm 2007 Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng, s 4894/UBND-TMXDCB ngày 14 tháng 12 năm 2007 công b đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng (đã xây dựng với mức lương tối thiểu 350.000 đồng/tháng) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC như sau:
    Các công trình trên địa bàn Thành phố Bến Tre và huyện Châu Thành: KĐCNC = 5,1429.
    Các công trình trên địa bàn các huyện còn lại trên địa bàn tỉnh Bến Tre: KĐCNC = 4,7143.
    b. Điều chỉnh chi phí máy thi công:
    Đối với chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng công trình lập theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình được công bố tại Công văn s 4893/UBND-TMXDCB ngày 14/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh (đã xây dựng với mức lương tối thiểu 350.000đồng/tháng) thì được cộng thêm khoản chênh lệch chi phí nhân công (Qnc) và chi phí nhiên liệu, năng lượng (Qnl), trong đó:
    Qnc = Σ Ci x NCi x (KĐCNC - 1)
    Cj: Số ca của loại máy thi công i.
    NCi : Chi phí tiền lương thợ lái máy thi công i, xác định theo Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình Ban hành kèm theo Công văn số 4893/UBND-TMXDCB ngày 14/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
    KĐCNC: Hệ số điều chỉnh nhân công, xác định theo mục 1.a trên.
    Qnl : được xác định theo Mục II.3 của Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình Ban hành kèm theo Công văn số 4893/UBND-TMXDCB ngày 14/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
    Đối với chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng công trình lập theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình được công bố tại Công văn số 1001/UBND-TCĐT ngày 17/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh (đã xây dựng với mức lương tối thiểu 1.050.000 đồng/tháng đối với vùng III và 830.000 đồng/tháng đối với vùng IV) thì được cộng thêm khoản chênh lệch chi phí nhân công (Qnc) và chi phí nhiên liệu, năng lượng (Qnl), trong đó:
    Qnc = Σ Ci x NCi x (KĐCNC - 1)
    Ci : Số ca của loại máy thi công i
    NCi : Chi phí tiền lương thợ lái máy thi công i, xác định theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình Ban hành kèm theo Công văn số 1001/UBND-TCĐT ngày 17/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
    KĐCNC: Hệ số điều chỉnh nhân công, KĐCNC = 1,7143 áp dụng đối với công trình trên địa bàn Thành phố Bến Tre và huyện Châu Thành;KĐCNC = 1,9880 áp dụng đối với công trình trên địa bàn các huyện còn lại của tỉnh Bến Tre.
    Qnl: được xác định theo Mục IV.3 của Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình Ban hành kèm theo Công văn số 1001/UBND-TCĐT ngày 17/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
    ------------------------------------------------------------------------
    ooOoo
    Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 22/SXD-QLXD ngày 09/01/2012 về việc áp dụng hệ số nhân công và máy thi công theo mức lương tối thiểu mới quy định tại Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định có ý kiến như sau:
    Đồng ý cho áp dụng hệ số điều chỉnh giá nhân công và máy thi công để làm cơ sở trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới kể từ ngày 01/01/2013 trên địa bàn tỉnh Bình Định, như sau:
    STT
    Loại đơn giá áp dụng tính dự toán xây dựng công trình
    KNC
    Các huyện,
     thị xã An Nhơn
    Thành phố Quy Nhơn
    1
    Đơn giá xây dựng, lắp đặt, sửa chữa, khảo sát
    4,714
    5,143
    2
    Đơn giá dịch vụ công ích đô thị
    3,667
    4,000
    Thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện./.


    Nơi nhận:- Như trên;
    - Các Bộ: XD, TP, TC;
    - TT. Tỉnh ủy;
    - TT. HĐND tỉnh;
    - CT, PCT UBND tỉnh;
    - Các Sở: TC, KH&ĐT, TP, GTVT;
    - Lãnh đạo VP;
    - Lưu: VT, K14.
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Hồ Quốc Dũng
      ------------------------------------------------------------------------
      ooOoo
    • PHỤ LỤC 1
      CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG
      (Kèm theo Công văn số 823/UBND-KTN ngày 23/3/2012 của UBND tỉnh Bình Phước)
      Loạt đơn giá
      Ký hiệu
      Hệ số điều chỉnh
      Vùng II
      Vùng III
      Vùng IV
      1. Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình PhướcPhần xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 101/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 của UBND tỉnh Bình Phước, với mức lương 350.000 đồng/tháng
      KĐCNC
      4,927
      4,308
      3,905
      KĐCMTC
      1,232
      1,195
      1,171
      2. Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước phần lắp đặt được ban hành kèm theo Quyết định số 99/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 của UBND tỉnh Bình Phước với mức lương 350.000 đồng/tháng
      KĐCNC
      4,927
      4,308
      3,905
      KĐCMTC
      1,232
      1,195
      1,171
      3. Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước Phần khảo sát xây dựng ban hành kèm theo Quyết định s 100/2006/QĐ- UBND ngày 05/10/2006, với mức lương 350.000 đồng/tháng
      KĐCNC
      4,927
      4,308
      3,905
      KĐCMTC
      1
      1
      1
      4. Đơn giá xây dựng công trình tnh Bình Phước Phần xây dựng công bố kèm theo Quyết định số 794/QĐ-UBND ngày 01/4/2011 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước, với mức lương 1.050.000 đồng/tháng. Tập 1 - Đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng; Tập 2 - Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đt; Tập 4 - Đơn giá xây dựng công trình - Phn sửa chữa
      KĐCNC
      1,67
      1,461
      1,325
      KĐCMTC
      1,067
      1,046
      1,0325
      5. Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước Phần xây dựng công bố kèm theo Quyết định s794/QĐ-UBND ngày 01/4/2011 của chủ tịch UBND tình Bình Phước, với mức lương 1.050.000 đồng/tháng. Tập 3 - Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát; Tập 5 - Đơn giá xây dựng công trình - Phần thí nghim vt liu và kết cẩu xây dựng
      KĐCNC
      1,67
      1,461
      1,325
      6. Đơn giá xây dựng công trình tnh Bình Phước Phần công trình bưu chính, viễn thông công bố kèm theo Quyết định số 713/QĐ-UBND ngày 30/3/2011 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước, với mức lương 1.050.000 đồng/tháng
      KĐCNC
      1,67
      1,461
      1,325
      KĐCMTC
      1,155
      1,107
      1,075
      7. Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bình Phước công bố kèm theo Quyết định số 793/QĐ-UBND ngày 01/4/2011 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước, với mức lương 1.050.000 đồng/tháng
      KĐCNC
      1,67
      1,461
      1,325
      KĐCMTC
      1,093
      1,064
      1,045
      Ghi chú:
      - Địa bàn: Huyện Chơn Thành thuộc vùng II với mức lương tối thiểu vùng là 1.780.000 đồng/tháng.
      - Các địa bàn: Thị xã Đồng Xoài, Thị xã Bình Long, Thị xã Phước Long, huyện Đồng Phú, huyện Hớn Quản thuộc vùng III với mức lương tối thiểu vùng là 1.550.000 đồng/tháng.
      - Các địa bàn: Huyện Bù Đăng, huyện Bù Đốp, huyện Bù Gia Mập, huyện Lộc Ninh thuộc vùng IV với mức lương tối thiểu vùng là 1.400.000 đồng/tháng.
        ------------------------------------------------------------------------
        ooOoo
        • Hệ số nhân công - ca máy tỉnh Bình Thuận đang sử dụng năm 2013
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 5274/UBND-ĐTQHV/v: thực hiện hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do điều chỉnh mức lương tối thiểu mới
Bình Thuận, ngày 09 tháng 11 năm 2011

Kính gửi:
- Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 2292/SXD-KTTH ngày 04 tháng 11 năm 2011 về việc đề nghị thực hiện hệ số điều chỉnh dự toán công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01 tháng 10 năm 2011 theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất việc thực hiện hệ số điều chỉnh trong chi phí nhân công và máy thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Công văn số 1730/BXD-KTXD ngày 20 tháng 10 năm 2011; cụ thể như sau:
I. ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG
1. Đối với 3 Bộ đơn giá xây dựng công trình xây dựng – lắp đặt – khảo sát xây dựng tỉnh Bình Thuận đã công bố tại Công văn số 5886/UBND-ĐTQH ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh được tính ở mức lương tối thiểu 350.000 đồng/tháng; cấp bậc tiền lương thuộc Bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ thì hệ số điều chỉnh nhân công cho cả 03 phần xây dựng – lắp đặt – khảo sát được xác định như sau:
* KĐCNC = 1.780.000/350.000 = 5.086 (Vùng II: các công trình đối với địa bàn thành phố Phan Thiết);
* KĐCNC = 1.550.000/350.000 = 4.43 (Vùng III: các công trình đối với địa bàn thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam);
* KĐCNC = 1.400.000/350.000 = 4.0 (Vùng IV: các công trình đối với địa bàn ở các huyện còn lại: Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh, Bắc Bình, Tuy Phong và Phú Quý);
2. Đối với Bộ đơn giá dịch vụ đô thị đã công bố theo Quyết định số 2578/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh được tính ở mức lương tối thiểu 810.000 đồng/tháng; cấp bậc tiền lương thuộc bảng lương A1.5 Công trình đô thị ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ, công nhân điều khiển máy theo bảng lương A1.8 Xây dựng cơ bản nhóm II, công nhân lái xe áp dụng Bảng lương B12 thì hệ số điều chỉnh nhân công như sau:
* KĐCNC = 1.780.000/810.000 = 2,198 (Vùng II: các công trình đối với địa bàn thành phố Phan Thiết);
* KĐCNC = 1.550.000/810.000 = 1,914 (Vùng III: các công trình đối với địa bàn thị xã LaGi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam);
* KĐCNC = 1.400.000/810.000 = 1,728 (Vùng IV: các công trình đối với địa bàn ở các huyện còn lại: Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh, Bắc Bình, Tuy Phong và Phú Quý);
Thời gian áp dụng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm 2011.
II. ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ MÁY THI CÔNG (Phần nhân công)
1. Đối với 2 Bộ đơn giá xây dựng công trình xây dựng – lắp đặt tỉnh Bình Thuận đã công bố tại Công văn số 5886/UBND-ĐTQH ngày 24 tháng 12 năm 2007: Áp dụng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 1369/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận theo Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng. Riêng hệ số ca máy nhân với hệ số tương ứng theo mức lương tối thiểu quy định hiện hành.
2. Đối với Bộ đơn giá dịch vụ đô thị: Tương tự cách tính theo Quyết định số 1369/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
Thời gian áp dụng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm 2011.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Những dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình đang lập hoặc đã hoàn tất nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư thì tổng mức đầu tư của dự án được xác định lại cho phù hợp với chế độ tiền lương mới.
2. Đối với công trình xây dựng đang thuộc giai đoạn chọn thầu (chưa mở thầu hoặc chưa chỉ định thầu); Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn sử dụng hệ thống đơn giá và các hệ số điều chỉnh nói trên để xác định dự toán xây dựng công trình.
3. Đối với công trình xây dựng đang thuộc giai đoạn xét thầu (đã mở thầu, nhưng chưa có kết quả lựa chọn nhà thầu) thì chủ đầu tư yêu cầu các nhà thầu làm rõ việc bổ sung giá dự thầu về chêch lệch chi phí nhân công và máy do áp dụng chế độ tiền lương mới, có thể bổ sung hoặc không bổ sung và tổ chức so sánh, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định.
4. Các công trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang thì khối lượng xây dựng hợp lý thực hiện từ 01 tháng 10 năm 2011 được áp dụng hưởng theo chế độ tiền lương mới. Cụ thể như sau:
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm căn cứ vào các quy định của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ; Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29 tháng 7 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng và các điều khoản thỏa thuận hợp đồng giữa các bên để quyết định việc thương thảo bổ sung hợp đồng để bảo đảm quyền lợi chung cho người lao động.
b) Khối lượng xây dựng hợp lý được áp dụng chế độ tiền lương mới phải đảm bảo phù hợp tiến độ theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký giữa chủ đầu tư – nhà thầu thi công và được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011. Trong trường hợp trễ hạn so với hợp đồng, thì chủ đầu tư phải xác định rõ nếu chậm trễ không phải do nhà thầu thi công thì cho áp dụng điều chỉnh.
c) Việc xác định khối lượng thi công xây dựng đã thực hiện theo thời điểm quy định (khối lượng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011) do chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.
d) Các thủ tục cần thiết phải thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện việc phê duyệt dự toán bổ sung do áp dụng chế độ tiền lương mới nếu việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình không làm vượt tổng mức đầu tư (bao gồm cả chi phí dự phòng để triển khai thực hiện các bước tiếp theo). Trường hợp vượt tổng mức đầu tư, chủ đầu tư phải tổng hợp hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại tổng mức đầu tư theo đúng quy định hiện hành.
- Đối với các trường hợp thi công dang dở thì chủ đầu tư thương thảo với nhà thầu để bổ sung phụ kiện hợp đồng phát sinh do áp dụng thuần túy chế độ tiền lương mới.
- Quyết định phê duyệt giá trị dự toán bổ sung của chủ đầu tư và phụ kiện hợp đồng là cơ sở để cơ quan Kho bạc Nhà nước kiểm soát thanh toán công trình, không cần có quyết định chỉ định thầu hoặc giao thầu bổ sung.
5. Các công việc tư vấn và quản lý dự án:
Chủ đầu tư xem xét thanh toán theo hợp đồng đã ký đảm bảo nguyên tắc khối lượng thực hiện thuộc giai đoạn nào thì được thanh toán theo chế độ tiền lương của giai đoạn đó.
Yêu cầu chủ đầu tư các dự án thực hiện việc điều chỉnh hệ số chi phí nhân công, máy thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo đúng trình tự, thủ tục quy định hiện hành của Nhà nước. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để được hướng dẫn thực hiện.


Nơi nhận:- Như trên;
- Chủ tịch, PCTUBND tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Lưu: VT, ĐTQH. Vinh (50b).
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

      ------------------------------------------------------------------------
      ooOoo
      • Hệ số nhân công - ca máy tỉnh Cà Mau đang sử dụng năm 2013
    • UBND TỈNH CÀ MAU
      SỞ XÂY DỰNG
      -------
      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
      ---------------
      Số: 07/SXD-KTXD
      V/v hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/10/2011
      Cà Mau, ngày 06 tháng 01 năm 2012

      Kính gửi:
      - Các Sở, Ngành cấp tỉnh;
      - UBND các huyện, thành phố Cà Mau;
      - Các chủ đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

      Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau tại Văn bản số 4593/UBND-XD ngày 03/11/2011 và Bộ Xây dựng tại Văn bản số 1730/BXD-KTXD ngày 20/10/2011 về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/10/2011 theo quy định tại Nghị định 70/2011/NĐ-CP. Sở Xây dựng Cà Mau có ý kiến hướng dẫn như sau:
      1. Nội dung “Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/10/2011” đề nghị xem chi tiết tại phần Phụ lục kèm theo văn bản này.
      2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gởi ý kiến về Sở Xây dựng Cà Mau (hoặc liên hệ trực tiếp số điện thoại 07806.255.003) để được xem xét giải đáp cụ thể.
      Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau xin thông báo đến các đơn vị có liên quan biết để tổ chức thực hiện.


      Nơi nhận:
      - Như trên;
      - Bộ Xây dựng (báo cáo);
      - UBND tỉnh (báo cáo);
      - Giám đốc Sở (báo cáo);
      - Lưu: VT, P.KTXD.
      KT. GIÁM ĐỐC
      PHÓ GIÁM ĐỐC




      Trần Hồng Dân

      PHỤ LỤC
      HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU MỚI TỪ NGÀY 01/10/2011
      (Kèm theo Văn bản số 07/SXD-KTXD ngày 06/01/2012 của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau)
      I. CÁC CĂN CỨ ĐỂ HƯỚNG DẪN:
      - Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.
      - Căn cứ Văn bản số 1730/BXD-KTXD ngày 20/10/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn điều chỉnh dự toán xấy dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/10/2011 theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP.
      - Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh Cà Mau về Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.
      - Căn cứ Văn bản số 4593/UBND-XD ngày 03/11/2011 của UBND tỉnh Cà Mau về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/10/2011.
      II. HƯỚNG DẪN CHUNG:
      1. Phạm vi áp dụng:
      - Văn bản này hướng dẫn việc điều chỉnh dự toán cho các công trình, gói thầu sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của địa phương để đầu tư (ngân sách từ cấp tỉnh trở xuống). Đồng thời, khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình khác tham khảo nội dung hướng dẫn tại văn bản này để điều chỉnh dự toán.
      - Việc điều chỉnh dự toán tại văn bản này chỉ áp dụng đối với phần khối lượng được phép điều chỉnh theo nguyên tắc nêu tại mục 2 dưới đây của các gói thầu, hạng mục công trình đã tổ chức đấu thầu hay chỉ định thầu.
      - Đối với các gói thầu, hạng mục công trình chưa tổ chức đấu thầu hay chỉ định thầu thì chủ đầu tư tham khảo sử dụng Đơn giá nhân công, Đơn giá máy và thiết bị thi công và các bộ đơn giá xây dựng khác do Sở Xây dựng công bố (hoặc các kênh thông tin về giá khác được Bộ Xây dựng cho phép tại Thông tư 04/2010/TT-BXD) để lập, thẩm định và phê duyệt dự toán.
      - Hướng dẫn điều chỉnh dự toán không áp dụng đối với các hợp đồng đã được các bên thanh lý.
      2. Nguyên tắc điều chỉnh dự toán, giá hợp đồng, giá thanh toán thực hiện theo hướng dẫn tại mục 1, 2, 3, 4 Văn bản số 1730/BXD-KTXD ngày 20/10/2011 của Bộ Xây dựng và Thông tư 08/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Trong đó, cần lưu ý các nội dung sau:
      - Việc điều chỉnh dự toán để bổ sung cho các gói thầu đã hoặc đang thực hiện không được làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt theo đúng tinh thần hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại điểm a, khoản 1 Văn bản số 1730/BXD-KTXD của Bộ Xây dựng nêu trên. Trong trường hợp đặc biệt (ví dụ như do vướng công tác giải phóng mặt bằng làm kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng thi công) phải điều chỉnh dự toán, dẫn đến làm vượt tổng mức đầu tư có thì báo cáo cấp quyết định đầu tư để xem xét quyết định cho từng dự án cụ thể.
      - Phần khối lượng được phép điều chỉnh dự toán là phần khối lượng thực hiện đúng tiến độ, chất lượng của hợp đồng đã ký (bao gồm phần khối lượng được Chủ đầu tư cho phép gia hạn hợp đồng và chấp nhận điều chỉnh).
      - Thẩm quyền quyết định điều chỉnh:
      + Đối với các gói thầu, hạng mục công trình thuộc các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh làm Cấp quyết định đầu tư thì giao Chủ đầu tư căn cứ vào hợp đồng đã ký để thực hiện điều chỉnh giá hợp đồng.
      + Đối với các gói thầu, hạng mục công trình khác thì Chủ đầu tư báo cáo cấp quyết định đầu tư xem xét quyết định theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 3, Thông tư 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 về việc Hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.
      3. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công trong văn bản hướng dẫn này là mức tối đa cho phép tham khảo áp dụng để điều chỉnh dự toán xây dựng công trình bao gồm:
      - Các hệ số điều chỉnh tại vùng II (ứng với mức lương tối thiểu vùng 1.780.000 đồng/tháng) áp dụng cho các công trình xây dựng tại khu vực thành phố Cà Mau.
      - Các hệ số điều chỉnh tại vùng III (ứng với mức lương tối thiểu vùng 1.550.000 đồng/tháng) áp dụng cho các công trình xây dựng tại khu vực huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời.
      - Các hệ số điều chỉnh tại vùng IV (ứng với mức lương tối thiểu vùng 1.400.000 đồng/tháng) áp dụng cho các công trình xây dựng tại khu vực còn lại trong tỉnh Cà Mau.
      III. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:
      1. Điều chỉnh chi phí xây dựng, chi phí khảo sát:
      - Phương pháp tính toán:
      Chi phí nhân công xây dựng điều chỉnh tối đa cho phần khối lượng thực hiện từ ngày 01/10/2011 = (Chi phí nhân công xây dựng được lập hoặc điều chỉnh theo mức lương tối thiểu áp dụng từ ngày 01/01/2011 được quy định tại Nghị định 108/2010/NĐ-CP) x (Hệ số điều chỉnh KNC)
      Chi phí máy thi công xây dựng điều chỉnh tối đa cho phần khối lượng thực hiện từ ngày 01/10/2011 = (Chi phí máy thi công xây dựng được lập hoặc điều chỉnh theo mức lương tối thiểu áp dụng từ ngày 01/01/2011 được quy định tại Nghị định 108/2010/NĐ-CP) x (Hệ số điều chỉnh KM)
      Chi phí nhân công khảo sát điều chỉnh tối đa cho phần khối lượng thực hiện từ ngày 01/10/2011 = (Chi phí nhân công khảo sát được lập hoặc điều chỉnh theo mức lương tối thiểu áp dụng từ ngày 01/01/2011 được quy định tại Nghị định 108/2010/NĐ-CP) x (Hệ số điều chỉnh KKS)
      - Trong đó, chi phí nhân công và khảo sát xây dựng, máy thi công xây dựng được lập hoặc điều chỉnh theo mức lương tối thiểu áp dụng từ ngày 01/01/2011 được quy định tại Nghị định 108/2010/NĐ-CP gồm:
      + Chi phí nhân công, máy thi công tham khảo áp dụng các bộ đơn giá được điều chỉnh theo hệ số hướng dẫn tại Văn bản số 481/SXD-KTXD ngày 15/8/2011 của Sở Xây dựng.
      + Chi phí nhân công, máy thi công tham khảo áp dụng các bộ đơn giá được lập theo mức lương tối thiểu áp dụng từ ngày 01/01/2011 do Sở Xây dựng công bố tại các Quyết định số: 82/QĐ-SXD ngày 29/3/2011 (Đơn giá phần sửa chữa), 111/QĐ-SXD ngày 19/5/2011 (Đơn giá Nhân công, Máy thi công quý I/2011), 189/QĐ-SXD ngày 19/5/2011 (Đơn giá Nhân công, Máy thi công quý II/2011).
      - Hệ số điều chỉnh KNC, KM, KKS do Chủ đầu tư xác định cho phù hợp với từng dự án cụ thể, Hợp đồng đã ký kết và không được làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Các hệ số vừa nêu Chủ đầu tư có thể xác định bằng một giá trị bất kỳ nhưng thỏa các điều kiện vừa nêu và nằm trong khoảng từ 1,0 đến hệ số điều chỉnh tối đa cho phép được xác định tại bảng dưới đây (1,0 <  KNC, KM, KKS ≤ Hệ số điều chỉnh tối đa cho phép):
      Loại dự toán điều chỉnh
      Tên gọi hệ số điều chỉnh tối đa cho phép
      Vùng IIMức lương tối thiểu 1.780.000 đồng/tháng
      Vùng IIIMức lương tối thiểu 1.550.000 đồng/tháng
      Vùng IVMức lương tối thiểu 1.400.000 đồng/tháng
      Dự toán chi phí xây dựng
      Chi phí nhân công xây dựng (hệ số KNC tối đa cho phép)
      1,465
      1,455
      1,648
      Chi phí máy thi công xây dựng (hệ số KM tối đa cho phép)
      1,080
      1,039
      1,013
      Dự toán khảo sát xây dựng
      Chi phí nhân công khảo sát (hệ số KNC tối đa cho phép)
      1,465
      1,455
      1,648
      Ghi chú: Hệ số điều chỉnh trên chỉ điều chỉnh các khoản chi phí tăng thêm do việc điều chỉnh chính sách tiền lương của Chính phủ (không điều chỉnh giá nhiên liệu,…)
      2. Điều chỉnh một số chi phí khác:
      Một số chi phí khác tính bằng định mức tỉ lệ (%) trong dự toán xây dựng công trình như chi phí trực tiếp khác; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công; thu nhập chịu thuế tính trước; chi phí quản lý dự án, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công,… được tính theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trong đó, đối với những mục chi phí cho phần việc đã thực hiện hoàn thành trước khi điều chỉnh dự toán và đã được phê duyệt như: chi phí thiết kế xây dựng công trình, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật,… thì không được phép điều chỉnh.
        ------------------------------------------------------------------------
        ooOoo
        • Hệ số nhân công - ca máy tỉnh LONG AN đang sử dụng năm 2013: DOWNLOAD
    ------------------------------------------------------------------------
    ooOoo


    Các văn bản không download được xin vui lòng gọi đến số điện thoại 090 6 357 806 hoặc email đến địa chỉ: kskhoanam@gmail.com để người biên soạn cập nhật lại đường link download. Xin chân thành cảm ơn!
    Dịch v
    ** Tính kết cấu + Lập dự toán, hồ sơ thầu chào giá nhà xưởng, nhà phố bằng phần mềm G8, Delta8, Escon2012, Acitt2012. Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật...
    **Cung cấp phần mềm dự toán, dự thầu:G8, Delta8, Escon2012, Acitt2012...
    ** Nhận DẠY KÈM Dự Toán, Quyết Toán, Làm Hồ Sơ Thầu chào giá Cho Cá Nhân Và Công Ty,Có bài tập thực hành + Phần mềm Dự Toán đầy đủ, Liên Hệ:
     Kỹ Sư: Bùi Khoa Nam -  Điện thoại:  0906 357 806
    Địa chỉ: 69 Lý Tự Trọng, P.Bến Thành - Quận 1 - Hồ Chí Minh
    Email: Kskhoanam@gmail.com